Trang chủ / Chủ động tuổi già / Hậu sự văn minh / Nhiệm vụ quy hoạch Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Quay Lại

Nhiệm vụ quy hoạch Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

08/10/2026 - 1,820 Lượt xem

Những nội dung đáng lưu ý về nhiệm vụ quy hoạch Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm vừa được phê duyệt. Theo Quyết định số 4891/QĐ-UBND ngày 11/9/2026 của UBND Thành phố Hà Nội về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, một số nội dung quan trọng về quy hoạch nghĩa trang tại Thủ đô Hà Nội được xác định như sau:

Phạm vi lập quy hoạch

Là toàn bộ địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội, khoảng 3.359,84 km2, cụ thể: Phía Bắc tiếp giáp tỉnh Thái Nguyên và Phú Thọ; phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ; phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên; phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.

Đối với Quy hoạch nghĩa trang

+ Hình thành hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, không gian lưu giữ tro cốt, nhà tang lễ đồng bộ, hiện đại, đủ năng lực phục vụ nhu cầu an táng của Thủ đô trong dài hạn; phù hợp với quy mô dân số, cấu trúc chùm đô thị, đa cực, đa trung tâm và yêu cầu phát triển không gian mới của Hà Nội.

+ Tái cấu trúc hệ thống nghĩa trang hiện hữu theo hướng tập trung, kiểm soát và hài hòa với không gian đô thị-nông thôn, thông qua rà soát, phân loại, cải tạo, chỉnh trang, dừng chôn cất, đóng cửa hoặc di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, phân tán, xen cài trong khu dân cư hoặc không còn phù hợp với định hướng phát triển không gian mới của Thủ đô.

Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm đã được Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt dự báo giai đoạn đến năm 2035: khoảng 14 ÷ 15 triệu người; đến năm 2045, khoảng 15 ÷ 16 triệu người; đến năm 2065, khoảng 17 ÷ 19 triệu người.

Ảnh: Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội

Giai đoạn dài hạn đến năm 2085 và xa hơn, cơ bản giữ ổn định, khống chế quy mô dân số tối đa không quá 20 triệu người; đảm bảo quy chuẩn về mật độ dân số (Đô thị có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải tối đa khoảng 22 ÷ 25 triệu người với dự báo phát triển gia tăng tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch).

Đối với Quy hoạch nghĩa trang, rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ theo các giai đoạn phát triển đô thị; nghiên cứu xác định vị trí, quy mô của các nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng, lưu giữ tro cốt và nhà tang lễ phù hợp với định hướng phát triển của Thủ đô.

Lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS); xác định các giải pháp bảo vệ môi trường; xác định ưu tiên phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; xác định quy mô nguồn vốn đầu tư và đề xuất các nguồn vốn; rà soát, cập nhật, xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo tình hình thực tế về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.

  • Nghiên cứu chuyển đổi mô hình nghĩa trang theo hướng xanh, hiện đại, tiết kiệm đất và thân thiện môi trường; phát triển mô hình công viên nghĩa trang; đẩy mạnh hỏa táng và lưu giữ tro cốt tập trung; từng bước di dời, đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, phân tán trong khu vực nội đô.
  • Đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng áp dụng công nghệ cao, không phát thải; rà soát, bổ sung hệ thống nhà tang lễ theo quy mô dân số và bán kính phục vụ; nghiên cứu bố trí nhà tang lễ gắn với cơ sở hỏa táng và nghĩa trang phù hợp với quy chuẩn môi trường và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
  • Đề xuất các mô hình quản lý, tổ chức và thực hiện Quy hoạch; các giải pháp nhằm thu hút xã hội hóa trong việc đầu tư và phát triển các khu chức năng phục vụ thu gom, xử lý chất thải rắn; nghĩa trang, nhà tang lễ.

Nguồn: Tham khảo Quyết định số 4891/QĐ-UBND ngày 11/9/2026 của UBND Thành phố Hà Nội về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm