Trang chủ / Pháp luật & quyền lợi / Chính sách / Mức trợ cấp cho người cao tuổi mới nhất 2026
Quay Lại

Mức trợ cấp cho người cao tuổi mới nhất 2026

08/10/2026 - 1,542 Lượt xem
Các gia đình có người cao tuổi nên chủ động liên hệ chính quyền địa phương để được hướng dẫn cụ thể về mẫu tờ khai, giấy tờ kèm theo và nơi nộp hồ sơ.

Từ ngày 5 tháng 10 năm 2026, Nghị định số 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội bắt đầu áp dụng, với mức chuẩn trợ giúp xã hội được nâng lên, kéo theo hàng loạt mức trợ cấp dành cho người cao tuổi cũng tăng theo.

Bài viết tổng hợp từ Cây Cao Bóng Cả, cập nhật các mức trợ cho người cao tuổi mới nhất 2026 theo quy định này, dựa trên nội dung Nghị định 335/2026/NĐ-CP và thông tin từ báo chí trong nước. Các ông bà và các gia đình có thể tham khảo để biết mình hoặc người thân thuộc diện nào, được hưởng mức trợ cấp bao nhiêu, và cần chuẩn bị hồ sơ gì.

Người cao tuổi cần biết về Nghị định 335/2026/NĐ-CP để cập nhật các mức trợ cấp cho người cao tuổi 2026 mới nhất.

Người cao tuổi cần biết về Nghị định 335/2026/NĐ-CP để cập nhật các mức trợ cấp cho người cao tuổi 2026 mới nhất.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng

Nghị định 335/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 8 năm 2026 cho biết, mức chuẩn trợ giúp xã hội mới được quy định là 540.000 đồng mỗi tháng. Đây là con số nền tảng, dùng làm căn cứ để tính hầu hết các khoản trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và các mức hỗ trợ khác dành cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em thuộc diện bảo trợ xã hội.

Mức chuẩn mới đã tăng 40.000 đồng so với mức 500.000 đồng trước đây. Một điểm đáng lưu ý là mức chuẩn 540.000 đồng được quy định áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, dù Nghị định 335/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 5 tháng 10 năm 2026. Điều này đồng nghĩa, nhiều người cao tuổi có thể được truy lĩnh phần chênh lệch cho khoảng thời gian trước đó.

Trợ cấp hưu trí xã hội: dành cho ai, mức bao nhiêu?

Trợ cấp hưu trí xã hội là chế độ an sinh xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, dành cho những người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng. Theo Chuyên trang Góc nhìn pháp lý của Tạp chí Người đưa tin, căn cứ Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, có hai nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng. Nhóm thứ nhất là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên. Nhóm thứ hai là công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi, thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.

Nghị định 335/2026/NĐ-CP đã sửa đổi mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nâng từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng mỗi tháng, áp dụng cùng thời điểm với mức chuẩn trợ giúp xã hội mới. Ngoài khoản tiền hằng tháng, người nhận trợ cấp hưu trí xã hội còn được hưởng thêm hai quyền lợi khác, gồm hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời, và được cấp thẻ bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước chi trả. Toàn bộ khoản trợ cấp hưu trí xã hội này do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Lưu ý quan trọng: người từ đủ 75 tuổi trở lên nhưng đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng với mức thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội mới, vẫn thuộc diện được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

4 mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo hệ số mới

Bên cạnh trợ cấp hưu trí xã hội, nhiều người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo còn được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo một hệ thống hệ số riêng. Khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hằng tháng được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội, tức 540.000 đồng, nhân với hệ số tương ứng của từng nhóm đối tượng. Điều này có nghĩa là không phải người cao tuổi nào cũng nhận cùng một mức tiền, mà mức hưởng sẽ khác nhau tùy vào độ tuổi và hoàn cảnh cụ thể.

Dưới đây là 4 mức trợ cấp xã hội hằng tháng dành cho người cao tuổi, theo hệ số quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

  • 810.000 đồng mỗi tháng, hệ số 1,5. Áp dụng với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi, thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Đây là quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5, kết hợp với điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
  • 1.080.000 đồng mỗi tháng, hệ số 2,0. Áp dụng cho hai nhóm. Nhóm thứ nhất là người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên, cùng thuộc diện hộ nghèo, không có người phụng dưỡng như mô tả ở trên. Nhóm thứ hai là người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Đây là mức áp dụng theo điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
  • 1.350.000 đồng mỗi tháng, hệ số 2,5. Áp dụng riêng cho người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng, theo cùng điều khoản nêu trên.
  • 1.620.000 đồng mỗi tháng, hệ số 3,0. Đây là mức cao nhất trong nhóm trợ cấp xã hội hằng tháng, áp dụng cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống tại cộng đồng, đủ điều kiện được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhưng có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng. Đây là nhóm đối tượng đặc thù, cần có người nhận nuôi dưỡng tại nhà thay vì vào cơ sở tập trung.

Như vậy, so với trước đây, khi người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng chỉ nhận một mức chung là 750.000 đồng theo quy định cũ tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách mới đã tách theo hai mốc tuổi rõ ràng hơn, đồng thời điều chỉnh mức hưởng theo hướng có lợi hơn cho nhóm từ 75 tuổi trở lên.

Bên cạnh trợ cấp hưu trí xã hội, nhiều người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo còn được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo một hệ thống hệ số riêng.

Bên cạnh trợ cấp hưu trí xã hội, nhiều người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo còn được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo một hệ thống hệ số riêng.

Hỗ trợ chi phí mai táng

Một khoản hỗ trợ khác cũng được điều chỉnh tăng theo mức chuẩn mới, đó là chi phí mai táng. Căn cứ Nghị định 335/2026/NĐ-CP, khi người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời, cơ quan nhà nước sẽ hỗ trợ chi phí mai táng cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện việc mai táng, với mức tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

Với mức chuẩn 540.000 đồng, khoản hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu được tính ra là 10.800.000 đồng. Đây là mức tăng đáng kể so với mức tính theo mức chuẩn cũ 500.000 đồng trước đây. Cũng theo quy định, nếu một người thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng theo nhiều văn bản khác nhau, với các mức hưởng khác nhau, thì chỉ được hưởng theo mức cao nhất, không được cộng dồn.

Địa phương có thể hỗ trợ thêm ngoài mức chung

Ngoài mức chuẩn do Chính phủ quy định, nhiều địa phương trên cả nước có chính sách hỗ trợ thêm cho người cao tuổi, tùy theo điều kiện kinh tế và khả năng cân đối ngân sách của từng tỉnh, thành phố. Tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng huy động nguồn lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức chuẩn chung của cả nước.

Trước khi Nghị định 335/2026/NĐ-CP được ban hành, một số địa phương đã áp dụng mức hỗ trợ riêng. Ví dụ, Hà Nội từng quy định người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, đáp ứng điều kiện theo Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND, được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng lên tới 1.300.000 đồng. Quảng Ninh từng áp dụng mức trợ cấp hưu trí xã hội cao nhất cả nước là 700.000 đồng. Với mức chuẩn quốc gia mới đã tăng lên, các gia đình nên chủ động cập nhật thêm chính sách hỗ trợ cụ thể tại địa phương mình sinh sống, vì mức hưởng thực tế có thể cao hơn mức chung nêu trong bài viết này.

Hồ sơ cần chuẩn bị để được xét hưởng trợ cấp

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết thủ tục hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội bao gồm tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo mẫu quy định kèm theo Nghị định. Các gia đình có người cao tuổi thuộc diện nêu trên nên chủ động liên hệ chính quyền địa phương để được hướng dẫn cụ thể về mẫu tờ khai, giấy tờ kèm theo và nơi nộp hồ sơ.

Các gia đình có người cao tuổi nên chủ động liên hệ chính quyền địa phương để được hướng dẫn cụ thể về mẫu tờ khai, giấy tờ kèm theo và nơi nộp hồ sơ.

Các gia đình có người cao tuổi nên chủ động liên hệ chính quyền địa phương để được hướng dẫn cụ thể về mẫu tờ khai, giấy tờ kèm theo và nơi nộp hồ sơ.

Bảng tổng hợp nhanh các mức trợ cấp mới từ 5/10/2026

Để tiện theo dõi, dưới đây là bảng tóm tắt nhanh các mức trợ cấp dành cho người cao tuổi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng mỗi tháng.

  1. Trợ cấp hưu trí xã hội: 540.000 đồng/tháng, dành cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu, hoặc từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
  2. Trợ cấp xã hội hàng tháng, hệ số 1,5: 810.000 đồng/tháng, dành cho người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi, hộ nghèo, không có người phụng dưỡng.
  3. Trợ cấp xã hội hàng tháng, hệ số 2,0: 1.080.000 đồng/tháng, dành cho người từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc nhóm trên, hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.
  4. Trợ cấp xã hội hàng tháng, hệ số 2,5: 1.350.000 đồng/tháng, dành cho người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng.
  5. Trợ cấp xã hội hàng tháng, hệ số 3,0: 1.620.000 đồng/tháng, mức cao nhất, dành cho người cao tuổi hộ nghèo, không người phụng dưỡng, đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng tại cộng đồng.
  6. Hỗ trợ chi phí mai táng: tối thiểu 10.800.000 đồng, áp dụng khi người đang hưởng trợ cấp qua đời.

Vì sao chính sách này quan trọng với các gia đình?

Với nhiều gia đình có ông bà, cha mẹ cao tuổi, khoản trợ cấp xã hội tuy không lớn nhưng có ý nghĩa thiết thực, đặc biệt với những người cao tuổi không có lương hưu, sống một mình hoặc thuộc hộ nghèo. Đây cũng là một phần của bức tranh chung về tài chính tuổi già, đã được đề cập trong bài viết khác của chuyên mục về các khoản chi người già thường tốn kém nhất. Việc nắm rõ mình hoặc người thân thuộc diện nào, đủ điều kiện hưởng mức trợ cấp bao nhiêu, sẽ giúp các gia đình chủ động hơn trong việc làm hồ sơ, tránh bỏ lỡ quyền lợi đáng được hưởng, nhất là khi mức hưởng mới đã tăng lên đáng kể so với trước.

Đây là những con số các ông bà và các gia đình cần nắm rõ, để biết mình thuộc diện nào và chủ động làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện. Vì một số địa phương có thể áp dụng mức hỗ trợ cao hơn mức chung của cả nước, các gia đình cũng nên hỏi thêm chính quyền địa phương để nắm được thông tin chính xác, đầy đủ nhất, phù hợp với hoàn cảnh nơi mình sinh sống.

Lưu ý từ Cây Cao Bóng Cả: Bài viết tổng hợp thông tin từ Nghị định 335/2026/NĐ-CP và các báo điện tử trong nước, mang tính tham khảo. Để cập nhật Chính sách và mức hưởng cụ thể, các cá nhân và gia đình có thể liên hệ chính quyền địa phương để được tư vấn chính xác cho từng trường hợp.